Sâm tố nữ có trong Viên Uống Nội Tiết Tố Nữ PERFECT LADY

Z3869170120937 1492583de21967c33391f950e810153e

Tổng quan về loài Pueraria mirifica (Sâm tố nữ) 

Tóm tắt

Pueraria mirifica là loài thuộc họ Đậu (Fabaceae) và là loài đặc hữu của Thái Lan. P. mirifica có tên địa phương là Kwao Krua, Kwao Krua, Kwao, Kwao Krua Kao, Kwao Krua trắng hoặc Guao Krua. Trong đó Kwao Krua trắng là tên phổ biến được sử dụng phổ biến trong các tài liệu khoa học. Các hợp chất hoạt tính sinh học được tìm thấy trong rễ củ của P. mirifica, có công dụng trẻ hóa ở phụ nữ mãn kinh như hạn chế nếp nhăn, làm đen tóc và tăng sự phát triển của tóc, giúp tăng cường trí nhớ, cung cấp năng lượng cơ thể, tăng lưu thông máu và thèm ăn và giảm bớt rối loạn giấc ngủ. Gần đây, nó đã được sử dụng phổ biến để giảm bớt các triệu chứng của quá trình lão hóa và thiếu hụt estrogen, chẳng hạn như ngực chảy xệ, da nhăn nheo, mất xương và bạc tóc.

Đặc điểm sinh học, sinh thái

  • Dạng thân: cây leo lâu năm.
  • Hoa: màu tím xanh với phát hoa dài (tối đa 30 cm), hơi giống với hoa đậu (Hình 1b).
  • Quả: kích thước rộng 7 mm và dài 3 cm, khi trưởng thành có màu nâu, phẳng và chứa tối đa 3-5 hạt.
  • Rễ củ: hình dạng trông giống như một chuỗi củ hình tròn kích thước khác nhau được kết nối với cái tiếp theo thông qua một gốc nhỏ (Hình. 1c). Rễ củ của nó chứa các hạt tinh bột trắng và tròn (Hình 2a). Hình dạng và kích thước của rễ củ rất đa dạng và phụ thuộc vào môi trường.
  • Sinh thái: Loài này phân bố rộng rãi trong những khu rừng rụng lá trên khắp Thái Lan ở độ cao 300-800 m. Mùa hoa từ tháng 2-3 và mùa quả tháng 4.

 

Z3869174716617 965447ddec9db4e01de05002cd7f2d7c

Hình 1 P. mirifica (a) được trồng ở phía đông bắc Thái Lan, và lá, hoa (b) và rễ củ (c)

Đặc điểm sinh học, sinh thái 2

Hình 2 Cấu trúc của củ P. mirifica cho thấy (a) hệ thống rễ và củ, (b) kết cấu của rễ được cắt và rễ khô, (c) bột dược liệu rễ củ và (d) số lượng và hình dạng của sợi và hạt tinh bột

Thành phần hóa học

Phytoestrogen đầu tiên được phân lập từ P. mirifica là miroestrol [17,19–21], có tính estrogen cao nhất trong số tất cả các phytoestrogen được phân lập sau đó từ P. mirifica [22,23].

Trong rễ củ của P. mirifica được phân tích bằng cao sắc ký lỏng hiệu suất (HPLC) cho thấy có ít nhất 17 chất hóa học có hoạt tính estrogen được tìm thấy. Chúng có thể được phân loại thành ba nhóm là

  • (i) 10 isoflavonoid, bao gồm daidzein, daidzin, genistin, genistein, kwakhurin, kwakhurin hydrat, tuberosin, puerarin, mirificin và puemiricarpene
  • (ii) 4 coumestrans, bao gồm coumestrol, mirificoumestan, mirificoumestan glycol và mirificoumestan hydrat
  • (iii) 3 chrome, bao gồm miroestrol, deoxymiroestrol và isomiroestrol [9,16,17,22,25–30] (Hình 4a – c).

Đây là tất cả phytoestrogen có cấu trúc tương tự như 17βestradiol (Hình 4d) [17,31,32]. Puerarin chỉ được tìm thấy trong hầu hết các chi Pueraria [30]. Trong khi miroestrol [16] và kwakhurin [1,33] chỉ được tìm thấy ở P. mirifica, và vì vậy chúng có thể được sử dụng như chỉ số xác định loài.

Thành phần hóa học 1

Gần đây đã có báo cáo rằng miroestrol và isomiroestrol thực tế là các dạng chuyển hóa của nhau, vì chúng được tạo ra từ quá trình oxy hóa deoxymiroestrol trong quá trình chiết xuất và phân lập [22]. Hoạt tính estrogen của deoxymiroestrol chiết xuất từ ​​P. mirifica được tìm thấy là cao hơn 10 lần so với miroestrol và isomiroestrol.

Chansakaow và cộng sự [22] ghi nhận rằng 100 g bột khô củ chứa 46,1 mg daidzein và 2–3 mg miroestrol và deoxymiroestrol, mặc dù có thể có sự thay đổi phụ thuộc vào giống và thời gian canh tác. Hàm lượng puerarin trong P. mirifica được phân tích bởi HPLC, dao động từ 53,2–870,5 µg / g. Thật vậy, puerarin, genistin và daidzin là isoflavone ở dạng glycoside và có thể bị thủy phân một phần bằng cách phân cắt liên kết C-glycosyl đến các dạng glycoside của daidzein, genistein và daidzein, tương ứng, bởi hệ vi sinh đường ruột [35–37]. Đây là quan trọng vì các dạng glycoside này có hoạt tính estrogen mạnh hơn đáng kể so với glycoside ban đầu [1,28].

Công dụng

Việc sử dụng P. mirifica lần đầu tiên được đề cập trong một cuốn sách nhỏ được viết bởi Suntara vào năm 1931 như là một thần dược giúp trẻ hóa và tăng cường sức khỏe tốt. Sau đó, Kerr – giám đốc của Tạp chí Hiệp hội Siam, cũng đã thu hút sự chú ý của cộng đồng khoa học đến công dụng trẻ hóa của cây này. Sukhavachana đã đưa ra những nghiên cứu về hoạt động estrogen của chiết xuất từ rễ củ đến bề mặt niêm mạc tử cung.

  • Các hợp chất hoạt tính sinh học được tìm thấy trong rễ củ của P. mirifica, có công dụng trẻ hóa ở phụ nữ mãn kinh như hạn chế nếp nhăn, làm đen tóc và tăng sự phát triển của tóc, giúp tăng cường trí nhớ, cung cấp năng lượng cơ thể, tăng lưu thông máu và thèm ăn và giảm bớt rối loạn giấc ngủ.
  • Gần đây, nó đã được sử dụng phổ biến để giảm bớt các triệu chứng của quá trình lão hóa và thiếu hụt estrogen, chẳng hạn như ngực chảy xệ, da nhăn nheo, mất xương và bạc tóc.

Hiện tại, P. mirifica đã được đưa vào mỹ phẩm, thực phẩm bổ sung được chế biến ở dạng thuốc uống, hoặc rễ khô được nghiền mịn, trộn với các loại thuốc khác thực vật, được đóng gói trong viên nang như một loại thực phẩm ăn kiêng bổ sung dinh dưỡng. Ngoài ra, P. mirifica còn được sử dụng làm gel dưỡng mắt và kem dưỡng ẩm da, xà phòng, bánh quy, gel và kẹo cao su.

Những nghiên cứu khác về tác dụng dược lý của Pueraria mirifica

Tác dụng sinh lý

Điều trị nhăn và lão hóa da theo (Anthony C. Dweck, FLS, FRSC, FRSH, 2009)

Cây P. mirifica được sử dụng từ lâu trong dân gian, được dùng như một chất bổ sung dinh dưỡng có tác dụng làm giảm các triệu chứng của quá trình lão hóa như chảy xệ ngực, nhăn da, loãng xương, bạc tóc. Cây là nguồn giàu sterol và các chất giống hormone có tác dụng trong điều trị nhăn và lão hóa da.

Tác dụng chống loãng xương (Urasopon N, et al., 2008)

Cây P. mirific còn có tác dụng chống loãng xương. Tác dụng này đã được tiến hành trên chuột đực vào năm 2007 (Urasopon N, Hamada Y, Asaoka K, et al.,2007). Các tác giả này cũng tiến hành nghiên cứu tác dụng chống loãng xương của cây trên chuột cái đã cắt bỏ buồng trứng. Nghiên cứu cho thấy tác dụng chống loãng xương của cây phụ thuộc vào loại xương, vị trí trên xương, và khoang xương (Urasopon N, et al., 2008).

Ở một nghiên cứu khác (Lee YS et al, 2002)

Nghiên cứu hiện nay đã tiến hành các khảo sát về tác dụng của Pueraria mirifica (PM) – đã được sử dụng như một loại thuốc cổ truyền chống lão hóa ở Thái Lan, bằng cách dùng men tái hợp, các tế bào MCF-7 sinh sản nhanh và phân tích sự mở rộng tạm thời của các tế bào HepG2.

  • Trong các phân tích của men tái hợp, 0.025, 0.25, 2.5, 25, 2.5 x 10(2), 2.5 x 10(3), 2.5 x 10(4) ng/ml PM cô đặc không cho thấy dấu hiệu hoạt động nào của estrogen, trong khi 10(-9) trong số 17 beta-estradiol lại cho kết quả hoạt động estrogen cao.
  • Các hoạt động estrogen được quy lại ở dạng 2.5 ng/ml đến 25 microg/ml PM cô đặc trong một lượng tùy thuộc vào các tế bào MCF-7, những ảnh hưởng estrogen của PM được hạn chế bằng cách sử dụng tamoxifen, là một loại kháng estrogen phổ biến.
  • PM còn cho thấy tác dụng của estrogen lên các tuyến tế bào u gan, các tế bào HepG2, có chứa gien của cơ quan nhận cảm estrogen và luciferase.
  • Chung quy lại, PM tự bản thân nó có thể không mang đặc tính estrogen trong hệ thống men, nhưng lại có đặc tính estrogen trong các tế bào MCF-7 và HepG2 mang những enzym chuyển hóa của con người. Các kết quả đã chỉ ra rằng PM có thể cần phải được kích hoạt những chuyển hóa để estrogen có thể hoạt động được (Lee YS et al, 2002).

Tác dụng như estrogen (Sookvanichsilp N, 2008)

Trên mô hình sinh trưởng của tế bào MCF-7 và tế bào cổ tử cung, Sookvanichsilp N đã phát hiện ra hoạt tính estrogen của các dịch chiết từ rễ loài Pueraria mirifica, bao gồm: dịch chiết cồn, dichloromethane. Trong ba dịch chiết này thì dịch chiết Dichloromethan có hoạt tính estrogel mạnh nhất (Sookvanichsilp N, 2008).

Một loạt các nghiên cứu liên quan đến tác động của các chất trong cây Pueraria mirifica trên các dòng tế bào vú trong ống nghiệm đã được thực hiện bởi Trường Đại học Emory Y khoa ở Atlanta, Georgia, Hoa Kỳ, và Bộ phận sản phụ khoa,Phramongkutklao College of Medicine, Bangkok, Thái Lan. Những nghiên cứu này đã chỉ ra rằng chiết xuất rễ củ cây Pueraria mirifica (Smith Naturals Co Ltd, Bangkok) có thể chống estrogen thuộc tính chống lại các dòng tế bào ung thư tích cực trong ống nghiệm, đặc biệt là các tăng sinh thụ thể estrogen dương tính (ER +) dòng ung thư vú (T47-D, MCF-7, và ZR-75-1) thu được từ Viện Ung thư MD Anderson (Texas) và Viện Ung thư Quốc gia (NCI) tại Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIH) Pueraria mirifica thúc đẩy các nguyên bào sợi trong tế bào vú bình thường và ức chế tế bào ung thư vú phụ thuộc estrogen (Chưa công bố, Sawatsri.S, et al., 2001).

Tác dụng chống oxy hóa

Nghiên cứu tác dụng của miroestrol và deoxymiroestrol – các Phytoestrogen chiết xuất từ loài Pueraria candollei var. mirifica trên chuột của Udomsuk L (Udomsuk L et al, 2011) cho thấy:

  • Các hợp chất này có tác dụng trên các enzyme Cytochrome P450 của gan, cụ thể: gây tăng hoạt tính benzyloxyresorufin O-dealkylase và giảm hoạt tính methoxyresorufin O-dealkylase. Kết quả này khẳng định ảnh hưởng của Miroestrol và deoxymiroestrol trên hai enzyme Cytochrome P450 là CYP2B9 (kích thích) và CYP1A2 (ức chế).

Nghiên cứu trên tế bào não chuột: hai hợp chất này có tác dụng làm giảm sự oxy hóa lipid thông qua sự giảm sinh malondialdehyde trong não. Từ phân đoạn Ethyl acetat tách từ dịch chiết cồn rễ củ loài Pueraria candollei var. mirifica Sucontphunt A đã nghiên cứu trên tế bào thần kinh đại não chuột chủng HT22 thấy có tác dụng chống oxy hóa và kháng độc với glutamat rõ ràng ở nồng độ 10 và 50 µg/ml theo cơ chế bất hoạt tác dụng của H2O2. Tác dụng thể hiện trên hình ảnh vi học tế bào và số lượng tế bào còn sống (Sucontphunt A et al, 2011).

Tác dụng chuyển hóa

Những estrogen thực vật tách từ rễ củ qua thử nghiệm tác dụng lên sự chuyển hóa lipid trên những phụ nữ trong thời kỳ mãn kinh cho thấy chúng có tác dụng làm tăng đáng kể nồng độ Lipoprotein tỷ trọng cao – HDL (34%) và apolipoprotein A-1 (40%), đồng thời giảm nồng độ Lipoprotein tỷ trọng thấp – LDL (17%) và aplipoprotein B (9%).

Khi xét tỷ lệ LDL/HDL và Apo B/Apo A thấy hai tỷ lệ này giảm rõ rệt (lần lượt là 37% và 35%) sau 2 tháng dùng thuốc (Okamura S, 2008).

Tác dụng ức chế gây đột biến

Nghiên cứu trên vi khuẩn Salmonella typhimuriumchủng TA98 và TA100 thấy dịch chiết từ hai loài Pueraria mirifica và Pueraria lobata không gây đột biến tế bào, mặt khác còn thể hiện rõ tác dụng ức chế đột biến liều dùng 2.5, 5, 10 và 20mg/khoanh khi sử dụng tác nhân gây đôt biến là 2-(2-furyl)-3-(5-nitro-2-furyl)- acrylamide và benzo(a)pyrene (Cherdshewasart W, 2009).

——————————————————-

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CHI TIẾT!!
🏠Địa chỉ showroom: Số 59A đường Bờ Sông Sét Trần Đại Nghĩa Nối dài, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
☎️Hotline: 0973.68.68.99 – 0986.001.885
🌐Web: Perfectnhatban.com
Perfect Nhật Bản – Nâng tầm sức khỏe và sắc đẹp của bạn!
❤️Thank you so much!!❤️

#Tiền_mãn_kinh
#Mãn_Kinh.
#Estrogen
#Nội_tiết_tố_nữ.
#Perfect_Lady

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0973686899